VietFund Management (VFM) | Cập nhật hoạt động quỹ

Hỗ trợ nhanh
Hotline
(+84-8) 3825 1480
Liên hệ
Vui lòng điền địa chỉ email để đăng ký nhận bản tin

Cập nhật hoạt động quỹ VFMVF1

Tải về

Thông tin chung

Tên quỹ Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam
Mã giao dịch VFMVF1
Loại hình quỹ Quỹ cân bằng
Tiền tệ VNĐ
Ngày bắt đầu hoạt động 2004-05-20
Ngày chuyển đổi sang quỹ mở 2013-10-08
Công ty QLQ Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam
Ngân hàng giám sát Standard Chartered Việt Nam
Đại lý chuyển nhượng Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD)
Đại lý phân phối VFM, HSC, SSI, VCSC, KIS, VDSC, VCBS, VSC, SBS, FPTS, ABS, VND, MSBS
Phí quản lý 2%/NAV/năm (mức tối đa)
Phí phát hành Từ 0,25% - 0,75%
Phí mua lại 0% - 1,5%
Phí chuyển đổi 0%
Kỳ giao dịch Hàng ngày (ngày T)
Hạn nộp lệnh giao dịch 14h30 ngày T-1
Phân phối lợi nhuận Có thể chia hàng năm.
Tổng NAV (tỷ VNĐ) 537,3
Số lượng CCQ đang lưu hành (triệu ccq) 10,5
Tỷ lệ chi phí 12 tháng (%) 2,2
Vòng quay tài sản 12 tháng (%) 76,3

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Mục tiêu đầu tư của Quỹ VFMVF1 tìm kiếm lợi nhuận dài hạn từ tăng trưởng vốn gốc và thu nhập thông qua việc đầu tư vào danh mục cân bằng và đa dạng gồm các loại chứng khoán vốn, trái phiếu chuyển đổi, chứng khoán nợ trên thị trường Việt Nam.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUỸ TRONG THÁNG

Tại ngày: 
Quỹ VF1 sở hữu một tháng khởi sắc với chỉ số NAV/CCQ tăng trưởng 11,4% so với tháng trước, vượt chỉ số tham chiếu VF1 Benchmark với mức tăng 6,7% cùng kỳ. Đóng góp vào kết quả tích cực trên nhờ vào các cổ phiếu chiếm tỷ trọng cao trong danh mục quỹ như SIP (+48,5%), NTC (+42%), DHC (+27,4%) và HPG (+16,2%). Trong suốt thời gian qua, với vị trí chiến lược là một trong những khu vực giao thương đường biển trọng yếu của thế giới, Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là mảng công nghiệp sản xuất trong thời kỳ dịch chuyển lao động toàn cầu. Thời gian tới khi dịch Covid-19 được kiểm soát, làn sóng FDI được kỳ vọng sẽ tiếp tục đổ mạnh vào Việt Nam và đây là yếu tố hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực Khu công nghiệp như Nam Tân Uyên (“NTC”). Những năm gần đây, hoạt động cho thuê đất Khu công nghiệp của NTC khá tích cực, kéo theo kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh với lợi nhuận hàng trăm tỷ đồng mỗi năm. Lũy kế 9 tháng, NTC ghi nhận doanh thu thuần 195 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 239,2 tỷ đồng, tăng lần lượt 39% và 36% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả tích cực của NTC trong quý 3 chủ yếu đến từ sự tăng trưởng mảng kinh doanh bất động sản đầu tư và doanh thu tài chính trong kỳ. Trong thời gian tới, dự án Nam Tân Uyên mở rộng giai đoạn 2 (NTU3) với 255ha diện tích đất cho thuê được kỳ vọng sẽ là động lực tăng trưởng cho công ty. Ngoài ra, với sự hỗ trợ từ tập đoàn cao su Việt Nam (VRG) và Phước Hoà (PHR) đã giúp NTC mở rộng quỹ đất với chi phí thấp nhưng thời gian triển khai rất nhanh, tạo lợi thế vô cùng lớn giúp biên lợi nhuận gộp của NTC luôn ở mức cao. Về kế hoạch kinh doanh, ban lãnh đạo NTC vừa thông qua quyết định chia thưởng 8 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, đồng thời xây dựng kế hoạch niêm yết trên sàn HOSE – đây cũng là yếu tố thu hút thêm dòng tiền vào công ty. Quỹ VF1 duy trì cổ phiếu NTC trong Top 5 danh mục – hiện chiếm 4,5% NAV. Kết thúc Tháng 11, Quỹ thanh hoán một phần lợi nhuận từ các cổ phiếu đã đạt tăng trưởng kỳ vọng, nâng tỷ trọng tiền mặt lên mức 2,5% NAV bên cạnh 12% chứng khoán nợ. Dự kiến trong thời gian tới, Quỹ sẽ duy trì tỷ lệ tiền hợp lý khi thị trường có dao động trong ngắn hạn và cân nhắc đầu tư vào cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng tốt trong dài hạn.

Biểu đồ kết quả hoạt động

Lợi suất đầu tư

Tại ngày: 
NAV/đvq & Index 1 tháng 3 tháng Kể từ đầu năm 12 tháng Kể từ khi thành lập 

Phân bổ tài sản theo ngành

Tại ngày: 

10 khoản đầu tư lớn

Tại ngày: 
Cổ phiếu Nhóm ngành Sàn giao dịch Tỉ trọng NAV (%)
HPG Vật Liệu HOSE 9,3
MWG Bán Lẻ HOSE 7,4
VCB Ngân Hàng HOSE 6,5
FPT Thiết Bị và Phần Cứng Công Nghệ HOSE 6,0
NTC Bất Động Sản UpCOM 4,2
TCB Ngân Hàng HOSE 3,9
SIP Bất Động Sản UpCOM 3,0
BID Ngân Hàng HOSE 2,9
KSB Vật Liệu HOSE 2,8
PNJ Dệt May & Thiết Bị Tiêu Dùng HOSE 2,8
Tổng cộng 48,8

Phân bổ tài sản theo tài sản

Tại ngày: 

Đặc trưng danh mục

Tại ngày: 
Chỉ số cơ bản VFMVF1 VN-Index
P/E (phương pháp chỉ số) 14,2 18,6
P/B (phương pháp chỉ số) 2,5 2,4
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (%) 20,9 17,4
Tỷ suất sinh lời cổ tức (%) 1,5 1,5
Số lượng cổ phiếu 37 392
Hệ số rủi ro VFMVF1 VN-Index
Hệ số Beta 0,9 1,0
Độ biến động bình quân năm (%) 21,1 22,7
Hệ số Sharpe 1,0 0,4

Khuyến cáo

Tài liệu này được viết và phát hành bởi công ty VietFund Management (VFM). Các thông tin trong tài liệu được công ty VFM xem là đáng tin cậy, dựa trên các nguồn đã công bố ra công chúng và công ty VFM không chịu trách nhiệm về độ chính xác của những thông tin trong tài liệu này, ngoại trừ những thông tin, số liệu của các Quỹ do Công ty VFM quản lý, được cung cấp trong tài liệu này. Tài liệu này thể hiện quan điểm, đánh giá của người viết tại thời điểm phát hành, mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi mà không cần thông báo. Tài liệu này không phải là bản cáo bạch, lời đề nghị hay là bất kỳ cam kết nào của Công ty VFM hay các Quỹ do Công ty VFM quản lý. Công ty VFM không có nghĩa vụ phải cập nhật, sửa đổi tài liệu này dưới mọi hình thức khi các vấn đề thuộc về quan điểm, dự báo và ước tính trong tài liệu này thay đổi hoặc trở nên không chính xác